14:03 ICT Thứ ba, 02/03/2021

Thông tin chung

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 7


Hôm nayHôm nay : 466

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3116

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2452628

Vào điểm học sinh

Vào điểm học sinh

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức và sự kiện

TRƯỜNG HỌC KẾT NỐI

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT MINH PHÚ GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 TẦM NHÌN 2025

Thứ tư - 27/01/2016 10:23
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 – 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược, các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường, hoạt động của Ban giám hiệu, của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT Minh Phú được xây dựng dựa trên đường lối đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước, tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT MINH PHÚ
 
Số: /KHCL-MP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
 
 
 
Trường THPT Minh Phú được thành lập theo QĐ số 2651/QĐ – UBND ngày 07 tháng 06 năm 2006 của UBND TP Hà Nội. Trường đóng trên địa bàn thôn Phú Thịnh, xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội. Quá trình hình thành và phát triển của nhà trường trong 9 năm qua với những chặng đường đầy khó khăn thử thách và cả nhiều thuận lợi. Nhà trường đang từng bước phát triển ổn định, bền vững và là một địa chỉ giáo dục tin cậy của học sinh và nhân dân huyện Sóc Sơn.
 
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
Đặc điểm tình hình
Môi trường bên trong
Đội ngũ giáo viên:
Điểm mạnh:
Đội ngũ GV của trường trẻ tuổi đời và tuổi nghề, năng động, ham học hỏi, thường xuyên trao đổi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn. Tỷ lệ trình độ chuyên môn đạt chuẩn là 100%, trong đó tỷ lệ trên chuẩn chiếm 36,7%. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
Đa số tâm huyết với công việc, tận tụy vì học trò.
Nhiệt tình, gắn bó và mong muốn nhà trường ngày càng phát triển.
b. Điểm yếu:
GV có tuổi nghề còn trẻ nên kinh nghiệm về công tác giảng dạy và công tác chủ nhiệm chưa nhiều.
Còn một vài giáo viên chưa có sự cố gắng trong đổi mới phương pháp giảng dạy, chưa đầu tư về chuyên môn, chưa nhận được sự tín nhiệm của học sinh, đồng nghiệp.
Một số GV có nhà xa trường, đi lại khó khăn.
Số lượng giáo viên nữ đang độ tuổi sinh con và con nhỏ nhiều.
1.1.2. Học sinh:
a. Điểm mạnh:
Học sinh có điểm tuyển đầu vào lớp 10 ổn định và tăng dần theo từng năm. Đa số học sinh ngoan, có phẩm chất đạo đức tốt, biết kính trọng thầy cô, yêu thích các hoạt động ngoại khóa, hoạt động thể dục thể thao. Cơ bản học sinh được gia đình quan tâm, chăm lo đến việc học. Nhiều học sinh có ý thức vươn lên trong học tập. Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt cao (93% – 95%); tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá giỏi được duy trì và giữ vững (55% – 65 %).
b. Điểm yếu:
Nhiều học sinh ở xa trường nên việc quản lý của gia đình và việc đi lại còn gặp khó khăn. Số lượng học sinh đạt điểm cao trong tuyển đầu vào chưa nhiều, điểm tuyển sinh so với mặt bằng chung của toàn thành phố còn thấp. Còn một bộ phận nhỏ học sinh chưa có ý thức tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, không chăm chỉ học hành. Nhiều học sinh chưa tự tin, còn nhút nhát, chưa mạnh dạn trong giao tiếp dẫn đến có những khó khăn trong học tập và sinh hoạt tập thể.
1.1.3. Cơ sở vật chất:
a. Điểm mạnh
Nhà trường đạt chuẩn quốc gia về diện tích và cơ sở vật chất. Trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giảng dạy và học tập. Trang thiết bị dạy học được bổ sung hàng năm. Các tổ chuyên môn có phòng sinh hoạt riêng, được trang bị đầy đủ bàn ghế, máy tính, máy in. Hệ thống mạng internet được kết nối phục vụ cho CBGV, NV, HS khai thác trong việc dạy và học.
b. Điểm yếu:
Một số máy tính và máy in đã sử dụng từ năm 2006 nên hay hỏng. Thiếu phòng đa năng phục vụ cho hoạt động giảng dạy chung. Nhà thể chất chưa đảm bảo việc chống ồn nên ảnh hưởng đến việc dạy giáo dục thể chất cho học sinh với số lượng đông.
1.2. Môi trường bên ngoài:
1.2.1. Cơ chế, chính sách:
a. Thuận lợi:
Đảng và Nhà nước nhận thức rõ sự tất yếu, cần thiết và quan tâm cao trong việc đổi mới giáo dục, không những thể hiện trên quan điểm mà còn đề ra mục tiêu và giải pháp phát triển giáo dục.
Phương thức quản lý giáo dục lấy cơ sở làm trung tâm, cùng với cơ chế tự quản, tự chịu trách nhiệm về nhân sự và tài chính. Mở ra cho nhà trường hướng đi thông thoáng, năng động, có trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển nhà trường.
Tận dụng tính đổi mới và sáng tạo của cơ sở giáo dục cộng với thực hiện quyền tập trung dân chủ cao độ là động lực quan trọng giúp cho cơ sở giáo dục có một sức mạnh vượt trội để phát triển nhà trường.
b. Thách thức:
Phương thức quản lý lấy cơ sở làm trung tâm tạo ra những thách thức chủ yếu: Đòi hỏi CBQL nhà trường phải có năng lực ra quyết định phù hợp với quyền tự chủ về nhân sự và tài chính. Cán bộ - Giáo viên – Nhân viên phải có năng lực đóng góp và tham gia quản lý nhà trường. Đội ngũ nhà giáo phải có năng lực làm việc tập thể, có kỹ năng giải quyết vấn đề; toàn tâm toàn ý vì sự nghiệp giáo dục.
c. Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường
Các thành viên trong nhà trường đều nhận thức được tầm quan trọng và tính cần thiết của việc đổi mới nhà trường. Đầu tư nhiều công sức, trí tuệ trong việc đổi mới phương pháp dạy học tùy theo khả năng của từng người. Công tác quản lý, điều hành các hoạt động trong nhà trường cũng phải được điều chỉnh. Mối quan hệ hợp tác giữa các thành viên được cải thiện.
1.2.2. Kinh tế
a. Thuận lợi
Kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và xu thế toàn cầu hóa đem lại những cơ hội: Thúc đẩy nhanh phát triển giáo dục; trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất được hoàn thiện ngày càng hiện đại... đáp ứng các yêu cầu đổi mới. Mọi người có cơ hội phát triển và đóng góp như nhau, phát huy được tính sáng tạo của từng thành viên trong hội đồng sư phạm nhà trường. Khả năng đóng góp của xã hội cho sự nghiệp giáo dục cao hơn.
b.Thách thức
Do nguồn kinh phí hạn hẹp, chênh lệch giữa cung và cầu lớn nên gặp nhiều thách thức: Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ cho giáo dục thì nhiều nhưng kinh phí thì có hạn. Năng lực và khả năng hợp tác của mỗi người khác nhau tùy thuộc nhiều yếu tố. Chế độ chính sách theo quy định chung cứng nhắc, không phù hợp thực tế hoạt động của đơn vị.
c. Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường
Thường nảy sinh tâm lý so sánh thu nhập của GV trong trường với việc làm thêm, dạy thêm bên ngoài. Chế độ lương thấp, nhất là các giáo viên mới ra trường và đội ngũ nhân viên tạo tâm lý không an tâm công tác.
1.2.3. Văn hóa
a. Thuận lợi
Đa số các thành viên đều có ý thức tốt trong việc xây dựng, nuôi dưỡng bầu không khí dân chủ, hợp tác và tin cậy lẫn nhau. Nhận thức được sự cần thiết phải cải tiến vươn lên, sáng tạo và đổi mới để nâng cao chất lượng hoạt động của mình. Tôn trọng và luôn hướng về giá trị đích thực, giản dị trong sinh hoạt, trung thực thẳng thắn trong công việc, nói và làm gắn liền với thực tiễn. Ý thức tốt việc xây dựng nề nếp, tác phong, trật tự kỷ luật của học sinh, tập trung quan tâm đến các mối quan hệ thân thiện giữa người với người và với môi trường.
b.Thách thức
Mỗi người một cá tính, thể hiện văn hóa đồng đều ở mọi thành viên trong nhà trường là một việc vô cùng khó khăn; tốn nhiều thời gian để từ bỏ những thói quen không được tập thể chấp nhận. Những tập quán xấu, hành vi tiêu cực bên ngoài xã hội tác động vào mọi người, tạo nên một sức ì trong quá trình hình thành nếp sống tốt đẹp trong nhà trường. Các luật lệ, quy định, chuẩn mực xã hội, cùng với những quan niệm khác nhau giữa các thành phần trong xã hội không theo kịp với những hành vi tiêu cực xảy ra hàng ngày. Hay nói khác hơn chưa có sự thống nhất quan điểm về các chuẩn mực đạo đức giữa các thành viên trong nhà trường.
c.Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường
Giữa nhận thức và hành động còn nhiều khoảng cách khá xa. Tính bảo thủ của một bộ phận giáo viên – nhân viên là rào cản cho việc xây dựng một nền văn hóa nhà trường. Thái độ bàng quang của một số người ảnh hưởng không nhỏ đến việc duy trì hình ảnh tốt về văn hóa nhà trường.
1.2.4. Xã hội
a.Thuận lợi
Dư luận xã hội đồng tình với quan điểm của nhà trường trong việc xây dựng phong trào “Dân chủ - Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”. Sự phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội không những nâng cao hiệu quả giáo dục mà còn thúc đẩy khá năng hợp tác, cải thiện mạnh mẽ văn hóa ứng xử, giao tiếp trong nhà trường.
b.Thách thức
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin cũng có mặt trái của nó đó là các trò chơi game online làm cho một bộ phận học sinh bị ảnh hưởng nặng nề về mặt chuyên cần, học tập và sức khỏe. Tác động này làm giảm ý chí phấn đấu của học sinh.
c.Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường
- Quản lý học sinh cần sự phối hợp chặt chẽ của phụ huynh. Mối quan hệ này phải thực sự gắn bó nếu không rất khó quản lý giờ giấc học tập của các em.
2. Thời cơ và thách thức sau:
a. Thời cơ:
Có sự tín nhiệm cao của học sinh và phụ huynh học sinh trong khu vực. Đội ngũ giáo viên phần lớn có thâm niên tay nghề vững vàng bên cạnh đội ngũ giáo viên trẻ được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm khá tốt và hơn hết là tinh thần ham học hỏi. Nhà trường đạt những thành tích đáng khích lệ được lãnh đạo, chính quyền các cấp, phụ huynh và nhân dân đánh giá cao; trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và Sở GD- ĐT; Đảng, Nhà nước và ngành từng bước đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo đáp ứng được xu thế phát triển của thời đại;
Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng; khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, đặc biệt là công nghệ thông tin.
b. Thách thức:
Chương trình và Sách giáo khoa mới bắt đầu áp dụng vào năm 2018. Bên cạnh đó là những quy định mới về thi cử. Các trường THPT ở khu vực và thành phố tăng về số lượng và chất lượng giáo dục.Đặc biệt là sự vươn lên của một số trường mới được xây dựng, có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế; Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diên của nền giáo dục và đào tạo; Điều kiện để duy trì và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy một cách thường xuyên, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo và lòng khát khao cống hiến của một số ít giáo viên, nhân viên; Khả năng học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn chưa đáp ứng kì vọng của xã hội; Môi trường giáo dục, văn hóa, đời sống, lối sống của một bộ phận không nhỏ của thanh thiếu niên và người lớn ngoài xã hội tiềm ẩn nhiều yếu tố tiêu cực, trình độ dân trí của một bộ phận phụ huynh học sinh còn thấp chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập và rèn luyện của con em;
III. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2015.
1. Mặt đạt được – Nguyên nhân khách quan, chủ quan.
Giữ vững được hiệu quả đào tạo cao so với các trường trong khu vực: Tỷ lệ thi tốt nghiệp THPT được giữ vững, tỷ lệ thi đỗ Đại học ngày càng cao. Quy mô trường lớp ở mức độ vừa đủ để đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh trong khu vực, tạo được niềm tin từ phía phụ huynh và học sinh. Cơ sở vật chất được đầu tư khá đầy đủ, sân trường có nhiều cây xanh, bóng mát; môi trường dạy học ngày càng được cải thiện; trang thiết bị đầy đủ, đáp ứng được các yêu cầu cần thiết cho việc đổi mới phương pháp dạy học. Tập thể CB-GV-NV đoàn kết, gắn bó với trường lớp, quan tâm đến học sinh; biết nỗ lực cố gắng đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng nhiều đến thực hành (Lý, Hoá, Sinh), hạn chế học chay, quan tâm đến phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Duy trì và phát triển tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp phát huy vai trò và khả năng hoạt động theo Điều lệ quy định. Minh bạch, công khai và thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ; các nguồn thu chi được xây dựng chi tiết, cụ thể và thực hiện theo đúng kế hoạch, tiến độ đề ra. Luôn đảm bảo tốt các nguyên tắc thu chi trên tinh thần tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa để tăng thu nhập cho đội ngũ. Cán bộ quản lý, lực lượng nòng cốt chuyên môn của trường tận tâm, hết lòng vì sự nghiệp chung của trường, có ý thức cao trong việc đổi mới hoạt động nhà trường và tư duy trong dạy học. Nêu cao tinh thần “Dân chủ – kỷ cương – tình thương – trách nhiệm”
2. Mặt chưa đạt được – Nguyên nhân khách quan, chủ quan.
2.1. Chủ quan:
2.1.1. Về học sinh:
Một số học sinh chưa có thói quen tự học, chưa tự chủ trong học tập, chưa có phương pháp học tập thích hợp; thường lấy học thêm bên ngoài để nâng cao kết quả học tập. Hầu hết phụ huynh đều quan tâm đến việc học tập của con em nhưng cách thực hiện chưa đúng như: chưa xác định được năng lực thực sự của con em mình, bắt học sinh đi học thêm bất chấp nhu cầu, khả năng tiếp thu của con em; cách giáo dục nuông chiều con cái quá mức làm kìm hãm sự phát triển các kỹ năng cần rèn luyện cho các em như: Tự chủ trong học tập, phát triển các kỹ năng sống, kỹ năng lãnh đạo...
2.1.2. Về lực lượng sư phạm:
2.1.2a Giáo viên:
Một số chưa thường xuyên quan tâm, chưa chủ động trong việc tiếp cận và sử dụng hay bổ sung hợp lý các phương tiện, trang thiết bị và công nghệ thông tin trong dạy học. Tập trung vào việc hoàn thành chương trình hơn là sáng tạo, nhạy bén chú tâm vào phương pháp giảng dạy mới.
Chỉ tập trung vào truyền thụ kiến thức mà ít quan tâm giáo dục đạo đức học sinh, tư vấn, hỗ trợ các em học tập và rèn luyện nhân cách.
Ít có thời gian để điều chỉnh các kỹ năng cần thiết trong nghiệp vụ chuyên môn như: giao tiếp ứng xử, cẩn thận, kỹ lưỡng trong công việc, hợp tác, tiếp cận và tư vấn học sinh...
Yêu cầu giáo dục ngày càng cao, phải đáp ứng từng đối tượng học sinh, nhưng khả năng đáp ứng của nhà trường để tái tạo sức lao động cho giáo viên còn hạn hẹp, không thể kịp với tốc độ phát triển của xã hội.
2.1.2b. Nhân viên:
Khả năng hợp tác, phối hợp trong công việc còn hạn chế vì mỗi người một chuyên môn riêng, nên chỉ phối hợp, giúp đỡ các công việc cụ thể đơn giản.
2.1.2c. Cán bộ quản lý và cán bộ chủ chốt:
Thường chú tâm vào công việc cụ thể, hoàn thành kế hoạch đề ra; đôi khi chưa tích cực trong việc đào tạo hay tham dự các khóa huấn luyện để nâng cao kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý. Lực lượng tổ trưởng chuyên môn tuy vững tay nghề về chuyên môn nhưng còn nể nang, cả nể khi đồng nghiệp không nhận nhiệm vụ. Ít tổ chức các hoạt động để nâng cao khả năng làm việc theo nhóm trong tổ.
2.1.3. Về cơ sở vật chất – trang thiết bị:
Trường có bộ phận duy tu, bảo quản cơ sở vật chất nhưng đôi khi chưa sửa chữa kịp thời các thiết bị dạy học, điện, máy móc...
Cán bộ thiết bị không có chuyên môn sâu về các lĩnh vực nên việc sử dụng các thiết bị hiện đại còn hạn chế, chưa khai thác hiệu quả các tính năng.
2.2. Khách quan:
Hình thức thi cử thay đổi liên tục làm cho cơ sở khó khăn trong việc định hướng hoạt động lâu dài.
3. Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo.
Đẩy mạnh nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên; giáo dục thái độ, động cơ học tập cho học sinh.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của nhà trường như:
+ Giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
+ Quản lý học sinh, đánh giá học lực và hạnh kiểm.
+ Quản lý nhân sự.
+ Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, kế hoạch...
Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên và phương pháp học tập của học sinh. Tăng cường công tác hỗ trợ, tư vấn của giáo viên.
Xây dựng tính chuyên nghiệp trong chuyên môn, nghiệp vụ và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho các thành viên trong nhà trường.
Đổi mới, xây dựng quy trình hoạt động của công tác thi đua – khen thưởng.
Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh.
Đổi mới, nâng cao hiệu quả đào tạo học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu; đầu tư và phát triển công tác chuyên môn cho toàn trường.
Tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất, cải tạo sân chơi bãi tập, xây dựng môi trường sư phạm văn minh, lịch sự.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn thanh niên, Chi đoàn giáo viên, và Công đoàn trường.
Xây dựng nét đặc trưng truyền thống của nhà trường.
Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
Tăng cường nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và nhân viên theo đúng định mức tiêu chuẩn và phấn đấu trên chuẩn cán bộ, giáo viên, nhân viên trường. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Quan tâm việc cử giáo viên ôn tập và thi các lớp cao học chuyên ngành, cử cán bộ quản lý tham gia các lớp nghiệp vụ quản lý giáo dục và các lớp trung cấp, cao cấp lý luận chính trị.
Chú trọng ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
Quan tâm công tác xã hội hoá giáo dục, chú trọng huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển nhà trường và hỗ trợ học sinh học tập tốt
B- ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1.Sứ mệnh:
Xây dựng được môi trường học tập, rèn luyện thân thiện, nền nếp, kỷ cương, chất lượng, nhân văn; đội ngũ tâm sâu, giàu đức, sức trụ, đủ tài để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo, tiềm lực của mình; giúp cho học sinh phát huy hết những năng lực tiềm ẩn vốn có, tiếp thu một nền văn hóa giáo dục hiện đại mang đậm bản sắc dân tộc, với phong cách giao tiếp tự tin, văn minh, lịch sự là thành phần tiên phong cho sự nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
2. Tầm nhìn:
Trở thành một ngôi trường có chất lượng cao, đào tạo ra những con người mạnh khỏe về thể chất, mạnh mẽ về trí lực, có kỹ năng sống tốt, đáp ứng cho việc tiếp tục học lên cao; là nơi học sinh lựa chọn để học tập và rèn luyện; nơi giáo viên, học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc, thành đạt và hạnh phúc.
3.Giá trị cốt lõi :
- Lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc;
- Lòng nhân ái, lòng tự trọng;
-Tính đoàn kết, tính trung thực;
- Sự hợp tác, tinh thần trách nhiệm;
- Tính sáng tạo, khát vọng vươn lên;
- Tính kiên trì;
- Năng động;
- Hòa nhập.
4. Phương châm hành động
“Dân chủ, thân thiện, đổi mới, kỷ cương, chất lượng, nhân văn và bền vững ”
C- MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
I.Mục tiêu chung.
1. Xây dựng lực lượng sư phạm vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ; năng động, tự tin, nhạy bén, linh hoạt trong giao tiếp, có tâm huyết với nghề, yêu mến ngôi trường mình đang công tác và đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường.
2. Nâng cao chất lượng học tập và hiệu quả học tập của học sinh trên các mặt “Đức – Trí – Thể – Mỹ ”; giáo dục học sinh các đức tính: trung thực, tự tin, có khát vọng vươn lên, nhạy bén thích nghi với môi trường; biết tôn trọng, biết lắng nghe và bày tỏ chính kiến của mình.
3. Xây dựng môi trường sư phạm hiện đại, có đầy đủ cơ sở vật chất để phát triển các kỹ năng, năng khiếu cho học sinh; tạo lập môi trường thân thiện giữa thầy và trò, giữa nhà trường và cha mẹ học sinh.
4. Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, trở thành một trong những trường THPT tiên tiến, hiện đại, thúc đẩy địa phương phát triển nhanh, mạnh, bền vững phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
II.Mục tiêu cụ thể.
1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên
Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 100%;
100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính, truy cập, khai thác có hiệu quả Cổng thông tin điện tử của Ngành và Website của nhà trường.
Mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 02 giáo viên đạt trình độ Thạc sĩ.
2. Học sinh
- Qui mô: Trường đạt loại II
- Chất lượng học tập:
+ Trên 60% học lực khá, giỏi ;
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu <5%, học sinh kém dưới 0,2 %;
+ Tỷ lệ học sinh khối 12 đỗ Đại học: 40%;
+ Học sinh giỏi cấp Thành phố tăng số lượng qua từng năm học.
- Chất lượng hạnh kiểm: trên 95% hạnh kiểm khá, tốt.
- Tỷ lệ học sinh bỏ học: dưới 1%.
3. Cơ sở vật chất
Xây dựng, sửa chữa nâng cấp sân chơi bãi tập và bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy, học đạt chuẩn.
Xây dựng thư viện đạt danh hiệu Thư viện tiên tiến;
Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng, phòng học ngoại ngữ được trang bị nâng cấp đạt chuẩn theo hướng hiện đại;
Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn”.
 
Các mục tiêu
2015 - 2016
2016 -
2017
2017 -
2018
2018 -
2019
2019 -
2020
 
- Tính chuyên nghiệp trong hoạt động của tổ bộ môn
50%
55%
65%
70%
80%
 
- Số GV thực hiện tốt đổi mới phương pháp giảng dạy.
60%
65%
 
70%
 
 
75%
 
80%
 
- Tính chuyên nghiệp của đội ngũ NV
70%
75%
80%
85%
90%
 
- HS tích cực tham gia các hoạt động chính khóa và ngoại khóa
70%
80%
90%
90%
95%
 
 
D- CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
I. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Sử dụng SGK hiệu quả, đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác, thực hiện tốt dạy học môn tự chọn, tăng thực hành, rèn luyện khả năng tự học cho học sinh;
Chú trọng dạy học tích hợp, liên môn, vận dụng trong thực tiễn.
II. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ.
Tạo điều kiện, động viên GV có năng lực học sau đại học; nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức cho nhân viên tự đăng ký các chủ đề tự học, tự nghiên cứu;
III. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa.
Tập trung chỉnh sửa CSVC, đầu tư trang thiết bị, từng bước hoàn thiện phòng học bộ môn; phòng dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nhà trường;
IV. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục.
Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, sử dụng hiệu quả các nguồn lực được huy động.
Tìm đối tác liên kết giáo dục phù hợp với pháp luật và thực tiễn giáo dục.
E- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện:
1.1. Tổ chức:
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chiến lược gồm: Bí thư chi bộ, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Thư ký hội đồng, Tổ trưởng chuyên môn, Tổ trưởng VP, Bí thư Đoàn thanh niên.
Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành triển khai việc thực hiện KHCL theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên.
Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn triển khai thực hiện sát với tình hình thực tế của nhà trường.
1.2. Phổ biến kế hoạch chiến lược:
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến toàn thể CB – GV – NV, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
1.3. Lộ trình thực hiện: 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – 2018
Giai đoạn 2: Từ năm 2018 – 2020
1.4. Nhiệm vụ cụ thể của Ban chỉ đạo:
1.4.1. Hiệu trưởng:
Trưởng ban chịu trách nhiệm điều hành, lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện.
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược đến từng Cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.
Tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện Kế hoạch từng năm học.
1.4.2. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn:
Phó ban, theo dõi chỉ đạo kiểm tra đánh giá các mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; phụ trách chỉ đạo nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của giáo viên; chỉ đạo xây dựng tính chuyên nghiệp trong hoạt động của tổ bộ môn; xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch đào tạo học sinh giỏi, theo dõi đôn đốc thực hiện; tổ chức các hội thảo chuyên đề cho các môn.
1.4.3. Phó Hiệu trưởng phụ trách giáo dục đạo đức, cơ sở vật chất:
Phó ban, chỉ đạo hoạt động xây dựng nhân cách học sinh, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng kế hoạch cho học sinh; chỉ đạo hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh.
Chỉ đạo kiểm tra, sửa chữa bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; chỉ đạo thực hiện đổi mới các quy trình hoạt động hành chính; chỉ đạo xây dựng tính chuyên nghiệp trong hoạt động của nhân viên.
1.4.5. Thư ký Hội đồng:
Theo dõi, tổng hợp, tham mưu đề xuất các ý kiến và ghi nhận các nội dung trong các buổi họp rút kinh nghiệm từ các bộ phận thành viên. Tóm lược các nội dung cần thiết để thông báo trong toàn hội đồng.
1.4.6. Chủ tịch Công đoàn:
Chỉ đạo hoạt động của các tổ trưởng công đoàn, vận động xây dựng đạo đức lối sống, theo dõi và tổng hợp phong trào thi đua trong cán bộ, giáo viên và nhân viên. Chú trọng vào hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
Làm công tác tư tưởng theo dõi động viên cán bộ, GV - NV khắc phục khó khăn trong đó coi trọng yếu tố tâm lý để tạo động lực làm việc trong giáo viên, tổ chức các hoạt động kiểm tra đánh giá theo các tiêu chí đã đề ra.
1.4.7. Bí thư chi đoàn giáo viên, Bí thư đoàn thanh niên:
Xây dựng kế hoạch hoạt động, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh để có các chương trình huấn luyện kỹ năng sống, trò chơi dân gian, trò chơi khoa học; thành lập và duy trì hoạt động các câu lạc bộ Tin học, câu lạc bộ tiếng Anh; câu lạc bộ kỹ năng mềm; đội, nhóm văn nghệ...Duy trì và phát triển các hoạt động văn nghệ, TDTT.
Phát hiện và xây dựng lực lượng nòng cốt từ các chi đoàn lớp để xây dựng phong trào: “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền, thu nhận và xử lý các thông tin phản hồi từ học sinh.
1.4.8. Tổ trưởng chuyên môn:
Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, chú trọng các biện pháp để khắc phục các tồn tại của tổ; tổ chức phân công hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ, các hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy, hỗ trợ sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học... Kiểm tra đánh giá, xếp loại, rút kinh nghiệm các hoạt động của tổ bộ môn. Khắc phục sự chênh lệch về kinh nghiệm và sức sáng tạo trong hai thế hệ giáo viên lớn tuổi và trẻ tuổi thông qua các buổi sinh hoạt tổ, thao giảng, tiết dạy tốt.
Tổ Văn phòng
Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, chú trọng các biện pháp để khắc phục các tồn tại của tổ; phối hợp và tổ chức phân công cán bộ nhân viên; sử dụng các phương tiện, thiết bị cho khâu quản lý hồ sơ, sổ sách, sách giáo khoa hợp lý, khoa học; kiểm tra đánh giá xếp loại, rút kinh nghiệm từng bộ phận kịp thời, chính xác, kịp tiến độ công việc chung của trường.
1.4.10. Tổ trưởng công đoàn:
Phối hợp với tổ trưởng bộ môn thường xuyên vận động đồng nghiệp tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy; mạnh dạn đề xuất các yêu cầu cần khắc phục, đề xuất khen thưởng các cá nhân tiêu biểu trong tổ.
1.4.11. Giáo viên chủ nhiệm:
Xây dựng phong trào thi đua tại lớp, tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng cho học sinh; quan tâm chú ý đến những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, động viên thăm hỏi, đề xuất nhà trường cấp học bổng cho những học sinh nghèo, vượt khó trong học tập và rèn luyện...
2. Phương thức kiểm tra, đánh giá:
Dựa trên các văn bản pháp quy hiện hành, cập nhật những văn bản mới theo từng thời điểm để kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động của trường cho đúng hướng. Cụ thể:
- Các tiêu chí kiểm định chất lượng trường trung học phổ thông.
- Chiến lược phát triển ngành giáo dục từ nay đến 2020.
- Điều lệ trường phổ thông.
- Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá xếp loại học sinh trung học.
- Các văn bản về xây dựng trường chuẩn quốc gia, các quy chuẩn về phòng học bộ môn.
Biện pháp thực hiện:
Trong hai năm đầu: Dựa vào đánh giá của cá nhân, tập thể nhận xét. Những năm học sau thực hiện việc xét duyệt để điều chỉnh kế hoạch chiến lược theo định hướng phát triển của nhà trường.
Trên cơ sở tự đánh giá, Ban chỉ đạo phân công kiểm tra, đối chiếu với hoạt động thực tế để có kết luận và rút kinh nghiệm.
Sau hai năm thực hiện: Hình thành quy trình đánh giá, kiểm tra đúng mực để nâng cao chất lượng hoạt động.
Mỗi năm học thực hiện đánh giá đổi mới hoạt động nhà trường một lần vào cuối học kỳ 2.
3. Các hoạt động để làm cơ sở kiểm định chất lượng và hiệu quả:
3.1. Đối với học sinh:
Căn cứ kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cuối năm để đánh giá;
- Căn cứ kết quả tốt nghiệp trung học phổ thông, trúng tuyển đại học, cao đẳng và các giải thưởng học sinh giỏi đạt được để đánh giá.
- Các hoạt động dành cho cá nhân và tập thể lớp được xem xét mỗi năm để đánh giá, xác định, kiểm tra lại kết quả thực hiện.
- Duy trì và có biện pháp hỗ trợ các câu lạc bộ hoạt động cho hiệu quả.
- Mỗi chi đoàn lớp thực hiện một công trình thanh niên về môi trường sư phạm.
- Phát huy các trò chơi dân gian, trò chơi khoa học, các hoạt động văn thể mỹ được quan tâm đầu tư và tạo điều kiện hoạt động.
3.2. Đối với tập thể CB-GV-NV:
- Các hoạt động thực tiễn của giáo viên trong suốt năm học: hội giảng, thao giảng, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
- Tham gia các hoạt động ngoại khóa của tổ bộ môn, của nhà trường.
- Tham gia các hoạt động phong trào của các đoàn thể công đoàn, chi đoàn giáo viên.
- Kết quả học tập của các lớp được phân công phụ trách.
- Căn cứ kết quả thi đua cuối năm học làm cơ sở để đánh giá.
 
DUYỆT CỦA CƠ QUAN LÃNH ĐẠO
 
HIỆU TRƯỞNG (Đã ký)



Nguyễn Hồng Sơn

Tác giả bài viết: Ban giám hiệu

Nguồn tin: Trường THPT Minh Phú

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên